Kí tự đặc biệt số gồm nhiều kiểu: số mũ ⁰¹² và chỉ số dưới ₀₁₂, số trong vòng tròn ①②③, số La Mã ⅠⅡⅢ, số toàn rộng 012 và số toán học 𝟎𝟏𝟐. Điều ít trang nói rõ là kiểu nào bắt đầu từ 0 và kiểu nào chỉ từ 1. Bảng 19 dòng ghi mã Unicode, phạm vi và số ký tự của từng kiểu để bạn chọn đúng.
Biên soạn: Ban biên tập Tạo Chữ Đẹp. Cập nhật lần cuối: . Mã, tên và phiên bản Unicode trong bảng lấy tự động từ Cơ sở dữ liệu Ký tự Unicode. Mục “hiển thị ở đâu” dựa trên đặc tính Unicode, chưa phải kết quả thử trên thiết bị thật.
Số mũ và chỉ số dưới
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+2070 · U+00B9 · U+00B2 · U+00B3 · U+2074–U+2079SUPERSCRIPT ZERO … |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Số mũ trên; ¹ ² ³ nằm trong Latin-1 nên phổ biến nhất | |
U+2080–U+2089SUBSCRIPT ZERO … SUBSCRIPT NINE |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Chỉ số dưới |
Số trong vòng tròn và ngoặc
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+24EA … U+2473 · 21 ký tựCIRCLED DIGIT ZERO … |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Số 0 đến 20 trong vòng tròn | |
U+3251–U+325FCIRCLED NUMBER TWENTY ONE … CIRCLED NUMBER THIRTY FIVE |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Số 21 đến 35 trong vòng tròn | |
U+32B1–U+32BFCIRCLED NUMBER THIRTY SIX … CIRCLED NUMBER FIFTY |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Số 36 đến 50 trong vòng tròn | |
U+24FF … U+277F · 11 ký tựNEGATIVE CIRCLED DIGIT ZERO … |
Unicode ≤ 4.0Chữ | Số trắng trong vòng tròn đen, 0 đến 10 | |
U+2780–U+2789DINGBAT CIRCLED SANS-SERIF DIGIT ONE … DINGBAT CIRCLED SANS-SERIF NUMBER TEN |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Số trong vòng tròn không viền, 1 đến 10 | |
U+24F5–U+24FEDOUBLE CIRCLED DIGIT ONE … DOUBLE CIRCLED NUMBER TEN |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Số vòng tròn đôi, 1 đến 10 | |
U+2474–U+2487PARENTHESIZED DIGIT ONE … PARENTHESIZED NUMBER TWENTY |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Số trong ngoặc, 1 đến 20 | |
U+2488–U+249BDIGIT ONE FULL STOP … NUMBER TWENTY FULL STOP |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Số có dấu chấm, 1 đến 20 |
Số La Mã và số toàn rộng
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+2160–U+216BROMAN NUMERAL ONE … ROMAN NUMERAL TWELVE |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Số La Mã hoa, 1 đến 12 | |
U+2170–U+217BSMALL ROMAN NUMERAL ONE … SMALL ROMAN NUMERAL TWELVE |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Số La Mã thường, 1 đến 12 | |
U+FF10–U+FF19FULLWIDTH DIGIT ZERO … FULLWIDTH DIGIT NINE |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Số toàn rộng |
Số kiểu toán học và đoạn
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+1D7CE–U+1D7D7MATHEMATICAL BOLD DIGIT ZERO … MATHEMATICAL BOLD DIGIT NINE |
Unicode ≤ 3.1Chữ | Số toán học đậm, ngoài BMP (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1D7D8–U+1D7E1MATHEMATICAL DOUBLE-STRUCK DIGIT ZERO … MATHEMATICAL DOUBLE-STRUCK DIGIT NINE |
Unicode ≤ 3.1Chữ | Số nét đôi, ngoài BMP (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1D7E2–U+1D7EBMATHEMATICAL SANS-SERIF DIGIT ZERO … MATHEMATICAL SANS-SERIF DIGIT NINE |
Unicode ≤ 3.1Chữ | Số sans, ngoài BMP (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1D7F6–U+1D7FFMATHEMATICAL MONOSPACE DIGIT ZERO … MATHEMATICAL MONOSPACE DIGIT NINE |
Unicode ≤ 3.1Chữ | Số đánh máy, ngoài BMP (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1FBF0–U+1FBF9SEGMENTED DIGIT ZERO … SEGMENTED DIGIT NINE |
Unicode ≤ 13.0Chữ | Số bảy đoạn như đồng hồ điện tử, Unicode 13 (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+0030 U+FE0F U+20E3 … (30 mã)Keycap digit zero … nine (mỗi số 3 mã ghép) |
Emoji 0.6Emoji | Số trong ô phím (keycap), chuỗi ba ký tự mỗi số |
Cách đọc bảng kí tự đặc biệt số
Mỗi dòng là một dải số liền nhau; bấm một lần để sao chép cả dải rồi xóa bớt hoặc giữ nguyên. Cột “Ghi chú” cho biết phạm vi, ví dụ “1 đến 20” hay “0 đến 10”. Cột “Mã Unicode” cho biết điểm đầu và điểm cuối của dải.
Kiểu nào có số 0, kiểu nào chỉ từ 1
Số trong vòng tròn ①–⑳ (U+2460 đến U+2473) bắt đầu từ 1; số 0 là ký tự riêng ⓪ (U+24EA). Số trắng trên nền đen ❶–❿ (U+2776 đến U+277F) chạy 1 đến 10, và ⓿ (U+24FF, Unicode 4.0) là số 0. Số trong ngoặc ⑴–⒇ và số có dấu chấm ⒈–⒛ chỉ từ 1 đến 20, không có số 0. Số vòng tròn đôi ⓵–⓾ chạy 1 đến 10. Số La Mã ⅠⅡⅢ chạy 1 đến 12 và không có số 0, vì hệ La Mã không có số này.
Số tròn ㉑–㉟ (U+3251 đến U+325F) và ㊱–㊿ (U+32B1 đến U+32BF) kéo dài đến 50, thuộc Unicode 3.2 nên máy rất cũ có thể thiếu.
Số thật và hình số: Unicode phân loại khác nhau
Unicode xếp chữ số toàn rộng 0–9 (U+FF10) và số toán học (U+1D7CE trở đi) vào loại chữ số thập phân. Số tròn, số mũ và chỉ số dưới thuộc loại “số khác”, còn số La Mã thuộc loại “số chữ cái”. Vì phân loại khác nhau, phần mềm xử lý số có thể coi chúng khác 0 đến 9. Vì vậy chỉ dùng chúng để trang trí, đừng dùng cho số điện thoại hay mã số.
Số mũ và chỉ số dưới: ⁰¹²³ ₀₁₂₃
Số mũ ¹ ² ³ nằm trong khối Latin-1 (U+00B9, U+00B2, U+00B3) nên phổ biến nhất. ⁰ và ⁴–⁹ nằm trong khối Superscripts and Subscripts (U+2070 và U+2074 đến U+2079). Chỉ số dưới ₀–₉ nằm liền nhau từ U+2080 đến U+2089. Chúng dùng được cho đơn vị như m² hay công thức như H₂O, và đều từ Unicode 1.1.
Số 7 đoạn và số keycap
Số 7 đoạn 🯰🯱🯲 (U+1FBF0 đến U+1FBF9) giống đồng hồ điện tử, thuộc khối Symbols for Legacy Computing, thêm ở Unicode 13.0 (2020) nên máy cũ có thể hiện ô vuông. Số keycap 0️⃣ 1️⃣ là chuỗi ba mã mỗi số, ghép từ chữ số, bộ chọn emoji và dấu bao ô phím. Các số toán học ngoài BMP chiếm 2 đơn vị UTF-16 mỗi chữ số, nên số có 10 chữ số tốn 20 đơn vị.
Hiển thị ở đâu: ứng dụng nào hiện được chữ số
Bảng dưới đếm 19 dòng theo nguy cơ hiện ô vuông. Mỗi dòng là cả dải nên nhóm được xếp theo ký tự đầu tiên; xem đoạn sau bảng.
| Nhóm trong bảng | Số dòng | Ví dụ | Nguy cơ hiện ô vuông |
|---|---|---|---|
| Chữ trong BMP, Unicode cũ | 13 | ⁰¹²³⁴⁵⁶⁷ ₀₁₂₃₄₅₆₇ ⓪①②③④⑤⑥⑦ | Thấp |
| Chuỗi emoji ghép bằng ZWJ | 1 | 0️⃣1️⃣2️ | Cao hơn trên máy cũ |
| Ký tự ngoài BMP không phải emoji | 5 | 𝟎𝟏𝟐𝟑𝟒𝟓𝟔𝟕 𝟘𝟙𝟚𝟛𝟜𝟝𝟞𝟟 𝟢𝟣𝟤𝟥𝟦𝟧𝟨𝟩 | Trung bình đến cao |
Số mũ, số tròn đến 20 và số La Mã hiện tốt ở nơi dùng font hệ thống. Số toán học, số 7 đoạn và số tròn lớn hơn 20 phụ thuộc font nên hay hiện ô vuông trên máy cũ. Số keycap hiện theo bộ emoji của từng hệ điều hành. Trong tên game, nhiều game hạn chế số lạ; xem kí tự đặc biệt PUBG Mobile và dán thử trước. Chúng tôi chưa thử từng ứng dụng.
Dùng số trang trí cho bio và danh sách
Số tròn ①②③ hợp làm đầu dòng danh sách, số mũ hợp ghi đơn vị, số La Mã hợp ghi thế kỷ hoặc thứ tự. Với chữ số thật như năm sinh hay số nhà, hãy giữ chữ số thường 0 đến 9; để đổi kiểu chữ số cả dãy, xem kiểu số đẹp.
Lỗi thường gặp với chữ số
| Hiện tượng | Nguyên nhân có thể | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Số tròn hiện ô vuông | Dải ㉑–㊿ hoặc số trắng thiếu font | Dùng ①–⑳ |
| Số toán học tốn nhiều ký tự | Ngoài BMP chiếm 2 đơn vị UTF-16 | Dùng số toàn rộng hoặc số thường |
| Số keycap đổi hình | Mỗi hệ điều hành vẽ một kiểu | Dùng số tròn nếu cần hình đồng nhất |
Xem thêm
- Kí tự đặc biệt hình chữ cái
- Kí tự đặc biệt hình dấu chấm
- Kí tự đặc biệt hình mũi tên
- Kí tự đặc biệt theo hình
- Kí tự đẹp copy paste
Nguồn và cách chúng tôi kiểm tra
Mã, tên và phiên bản lấy từ Cơ sở dữ liệu Ký tự Unicode. Tài liệu tham khảo: Unicode Character Database: DerivedAge.txt (phiên bản 18.0); Unicode: emoji-data.txt (bộ dữ liệu Emoji, UCD 18.0); Unicode: emoji-variation-sequences.txt (danh sách ký tự có dạng chữ và dạng emoji); Biểu đồ Unicode: Enclosed Alphanumerics (PDF); Biểu đồ Unicode: Mathematical Alphanumeric Symbols (PDF); Biểu đồ Unicode: Symbols for Legacy Computing (PDF). Kiểm tra lần cuối ở lần cập nhật gần nhất ().
Câu hỏi thường gặp
Kí tự đặc biệt số nào có số 0?
Số tròn ⓪ (U+24EA) và số trắng trên nền đen ⓿ (U+24FF), cùng chữ số toàn rộng 0 (U+FF10) và số toán học 𝟎 (U+1D7CE). Các kiểu như số trong ngoặc ⑴ hay số có dấu chấm ⒈ chỉ bắt đầu từ 1.
Số trong vòng tròn đi đến mấy?
Số tròn ① đến ⑳ (U+2460 đến U+2473) từ Unicode 1.1, rồi ㉑ đến ㉟ (U+3251 đến U+325F) và ㊱ đến ㊿ (U+32B1 đến U+32BF), cả hai thuộc Unicode 3.2. Vậy tối đa là 50.
Số kiểu ① có dùng làm số điện thoại được không?
Không nên. Unicode phân loại số tròn là “số khác” còn chữ số toàn rộng và số toán học là chữ số thập phân; phần mềm xử lý số có thể xử lý chúng khác với 0 đến 9 thường. Chỉ dùng để trang trí, không dùng để nhập dữ liệu.
0️⃣ 1️⃣ là mấy ký tự?
Mỗi số keycap gồm ba mã Unicode: chữ số, bộ chọn emoji U+FE0F và dấu bao ô phím U+20E3. Vì vậy dãy 10 số keycap là 30 mã. Đây là Emoji 0.6 và hiển thị theo bộ emoji của từng hệ điều hành.