Kí tự đặc biệt dấu ngoặc luôn đi theo cặp: ngoặc mở trước tên, ngoặc đóng sau tên. Có bốn họ chính là ngoặc ASCII ( ) [ ], ngoặc CJK 【 】 『 』, ngoặc toán học ⟦ ⟧ và ngoặc trang trí ❨ ❩ ❮ ❯. Bảng 30 dòng, mỗi dòng là một cặp, kèm mã Unicode của cả hai ký tự, tên và nhãn kiểu hiển thị.
Biên soạn: Ban biên tập Tạo Chữ Đẹp. Cập nhật lần cuối: . Mã, tên và phiên bản Unicode trong bảng lấy tự động từ Cơ sở dữ liệu Ký tự Unicode. Mục “hiển thị ở đâu” dựa trên đặc tính Unicode, chưa phải kết quả thử trên thiết bị thật.
Ngoặc ASCII quen thuộc
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+0028 · U+0029LEFT PARENTHESIS / RIGHT PARENTHESIS |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc tròn | |
U+005B · U+005DLEFT SQUARE BRACKET / RIGHT SQUARE BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc vuông | |
U+007B · U+007DLEFT CURLY BRACKET / RIGHT CURLY BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc nhọn | |
U+003C · U+003ELESS-THAN SIGN / GREATER-THAN SIGN |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Dấu nhỏ hơn và lớn hơn |
Ngoặc CJK: góc và dày
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+300C · U+300DLEFT CORNER BRACKET / RIGHT CORNER BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc góc | |
U+300E · U+300FLEFT WHITE CORNER BRACKET / RIGHT WHITE CORNER BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc góc kép | |
U+3010 · U+3011LEFT BLACK LENTICULAR BRACKET / RIGHT BLACK LENTICULAR BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc dày, hay dùng nhất | |
U+3014 · U+3015LEFT TORTOISE SHELL BRACKET / RIGHT TORTOISE SHELL BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc vỏ rùa | |
U+3016 · U+3017LEFT WHITE LENTICULAR BRACKET / RIGHT WHITE LENTICULAR BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc dày trắng | |
U+3018 · U+3019LEFT WHITE TORTOISE SHELL BRACKET / RIGHT WHITE TORTOISE SHELL BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc trắng vỏ rùa | |
U+301A · U+301BLEFT WHITE SQUARE BRACKET / RIGHT WHITE SQUARE BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc vuông trắng | |
U+3008 · U+3009LEFT ANGLE BRACKET / RIGHT ANGLE BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc nhọn CJK | |
U+300A · U+300BLEFT DOUBLE ANGLE BRACKET / RIGHT DOUBLE ANGLE BRACKET |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc tên sách |
Ngoặc toán học và trang trí
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+27E8 · U+27E9MATHEMATICAL LEFT ANGLE BRACKET / MATHEMATICAL RIGHT ANGLE BRACKET |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc nhọn toán học | |
U+27EA · U+27EBMATHEMATICAL LEFT DOUBLE ANGLE BRACKET / MATHEMATICAL RIGHT DOUBLE ANGLE BRACKET |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc nhọn đôi | |
U+27E6 · U+27E7MATHEMATICAL LEFT WHITE SQUARE BRACKET / MATHEMATICAL RIGHT WHITE SQUARE BRACKET |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc vuông trắng | |
U+2768 · U+2769MEDIUM LEFT PARENTHESIS ORNAMENT / MEDIUM RIGHT PARENTHESIS ORNAMENT |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc tròn trang trí | |
U+276A · U+276BMEDIUM FLATTENED LEFT PARENTHESIS ORNAMENT / MEDIUM FLATTENED RIGHT PARENTHESIS ORNAMENT |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc tròn dẹt | |
U+276C · U+276DMEDIUM LEFT-POINTING ANGLE BRACKET ORNAMENT / MEDIUM RIGHT-POINTING ANGLE BRACKET ORNAMENT |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc nhọn nhẹ | |
U+276E · U+276FHEAVY LEFT-POINTING ANGLE QUOTATION MARK ORNAMENT / HEAVY RIGHT-POINTING ANGLE QUOTATION MARK ORNAMENT |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc nhọn đậm | |
U+2770 · U+2771HEAVY LEFT-POINTING ANGLE BRACKET ORNAMENT / HEAVY RIGHT-POINTING ANGLE BRACKET ORNAMENT |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc nhọn nặng | |
U+2772 · U+2773LIGHT LEFT TORTOISE SHELL BRACKET ORNAMENT / LIGHT RIGHT TORTOISE SHELL BRACKET ORNAMENT |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc vỏ rùa nhẹ | |
U+2774 · U+2775MEDIUM LEFT CURLY BRACKET ORNAMENT / MEDIUM RIGHT CURLY BRACKET ORNAMENT |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc nhọn trang trí | |
U+2308 · U+2309LEFT CEILING / RIGHT CEILING |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc làm tròn lên | |
U+230A · U+230BLEFT FLOOR / RIGHT FLOOR |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc làm tròn xuống | |
U+2985 · U+2986LEFT WHITE PARENTHESIS / RIGHT WHITE PARENTHESIS |
Unicode ≤ 3.2Chữ | Ngoặc tròn trắng |
Ngoặc kép và dấu trích dẫn
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+00AB · U+00BBLEFT-POINTING DOUBLE ANGLE QUOTATION MARK / RIGHT-POINTING DOUBLE ANGLE QUOTATION MARK |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc kép góc | |
U+2039 · U+203ASINGLE LEFT-POINTING ANGLE QUOTATION MARK / SINGLE RIGHT-POINTING ANGLE QUOTATION MARK |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc đơn góc | |
U+201C · U+201DLEFT DOUBLE QUOTATION MARK / RIGHT DOUBLE QUOTATION MARK |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc kép cong | |
U+2018 · U+2019LEFT SINGLE QUOTATION MARK / RIGHT SINGLE QUOTATION MARK |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Ngoặc đơn cong |
Mẫu ghép sẵn: gõ tên rồi bấm để sao chép
Cách đọc bảng kí tự đặc biệt dấu ngoặc
Mỗi dòng là một cặp ngoặc; bấm một lần để sao chép cả hai ký tự liền nhau, rồi đặt tên ở giữa. Cột “Mã Unicode” liệt kê mã của ngoặc mở và ngoặc đóng.
Bốn họ ngoặc: ASCII, CJK, toán học, trang trí
Ngoặc ASCII ( ) [ ] { } < > là ký tự cơ bản nhất, có mặt ở mọi font. Ngoặc CJK như 「」『』【】〔〕《》 thuộc khối CJK Symbols and Punctuation, Unicode 1.1. Ngoặc toán học như ⟨⟩ ⟪⟫ ⟦⟧ ⦅⦆ thuộc Unicode 3.2. Ngoặc trang trí như ❨❩ ❪❫ ❬❭ ❮❯ ❰❱ ❲❳ ❴❵ nằm trong khối Dingbats, thêm ở Unicode 3.2. Họ càng mới và càng chuyên biệt thì độ phủ font càng giảm.
Độ rộng: ngoặc CJK chiếm hai ô
Theo thuộc tính East Asian Width của Unicode, các ngoặc CJK như 【 』 「 《 thuộc loại Wide, tức rộng bằng hai ô chữ ASCII trong môi trường đơn cách như bảng hay màn hình lưới. Ngoặc toán học ⟦ ⦅ thuộc loại hẹp, còn ngoặc trang trí ❨ và dấu « thuộc loại trung lập. Vì vậy một khung 【tên】 trông thoáng hơn (tên) dù cùng số ký tự.
Ngoặc phản chiếu và ngoặc kép cong
Theo thuật toán hai chiều của Unicode (UAX #9), hầu hết ngoặc là ký tự phản chiếu: khi nằm trong đoạn chữ viết từ phải sang trái như Ả Rập hay Hebrew, hình ngoặc mở và ngoặc đóng đổi chiều. Nếu bạn dán một khung 【】 vào tên có chữ Ả Rập, hai ngoặc có thể đảo hình. Chỉ riêng bốn dấu ngoặc kép cong “ ” ‘ ’ là không phản chiếu, nên chúng giữ nguyên hình dù nằm trong văn bản nào.
Ghép khung tên đúng cặp
Luôn dùng đúng cặp: 【 với 】, 『 với 』, ⟦ với ⟧. Trộn họ khác nhau, ví dụ 【tên』, thì khung trông lệch. Mỗi ngoặc trong BMP chiếm 1 đơn vị UTF-16, nên một khung chỉ tốn thêm hai ký tự vào độ dài tên.
Hiển thị ở đâu: ứng dụng nào hiện được dấu ngoặc
Bảng dưới đếm 30 dòng theo nguy cơ hiện ô vuông.
| Nhóm trong bảng | Số dòng | Ví dụ | Nguy cơ hiện ô vuông |
|---|---|---|---|
| Chữ trong BMP, Unicode cũ | 30 | () [] {} | Thấp |
Ngoặc ASCII hiện ở mọi nơi. Ngoặc CJK cần font có chữ Đông Á; máy thiếu có thể vẽ bằng font dự phòng với độ rộng khác. Ngoặc toán học và trang trí hiện tốt trên font hệ thống phổ biến nhưng một số font thiếu. Trong tên game, xem kí tự đặc biệt Liên Quân và Free Fire vì khung ngoặc là kiểu hay dùng; chúng tôi chưa thử trực tiếp trong game.
Mẫu khung ngoặc ghép sẵn
Gõ tên vào ô dưới bảng để nhận các mẫu 【tên】, 『tên』, 「tên」, ⟦tên⟧ và ❮tên❯. Hợp với chữ in đậm khi cần tên nổi bật.
Lỗi thường gặp với dấu ngoặc
| Hiện tượng | Nguyên nhân có thể | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Ngoặc hiện ô vuông | Font thiếu ngoặc toán học hoặc trang trí | Dùng 【 】 hoặc 『 』 |
| Ngoặc đảo hình | Nằm trong đoạn chữ phải sang trái | Đặt tên không lẫn chữ Ả Rập hay Hebrew |
| Khung nhìn lệch | Trộn hai họ ngoặc khác nhau | Dùng đúng cặp |
Xem thêm
- Kí tự đặc biệt hình đôi cánh
- Kí tự đặc biệt hình dấu chấm
- Kí tự đặc biệt hình dấu X
- Kí tự đặc biệt theo hình
- Tạo tên kí tự đặc biệt
Nguồn và cách chúng tôi kiểm tra
Mã, tên và phiên bản lấy từ Cơ sở dữ liệu Ký tự Unicode. Tài liệu tham khảo: Unicode Character Database: DerivedAge.txt (phiên bản 18.0); Unicode Standard Annex #9: Unicode Bidirectional Algorithm; Unicode: emoji-data.txt (bộ dữ liệu Emoji, UCD 18.0); Biểu đồ Unicode: CJK Symbols and Punctuation (PDF); Biểu đồ Unicode: Dingbats (PDF); Biểu đồ Unicode: Miscellaneous Mathematical Symbols-A (PDF). Kiểm tra lần cuối ở lần cập nhật gần nhất ().
Câu hỏi thường gặp
Kí tự đặc biệt dấu ngoặc nào hay dùng để bao quanh tên?
Ngoặc dày 【 】 (U+3010, U+3011) và ngoặc góc 『 』 「 」 là những cặp phổ biến nhất. Chúng đều từ Unicode 1.1 và thuộc khối CJK Symbols and Punctuation.
Vì sao ngoặc CJK trông rộng hơn ngoặc thường?
Theo Unicode, các ngoặc như 【 】 『 』 mang thuộc tính East Asian Width là Wide, tức rộng bằng hai ô chữ ASCII trong môi trường đơn cách. Ngoặc thường ( ) [ ] thì hẹp.
Ngoặc có bị đảo chiều khi dán vào văn bản Ả Rập hay Hebrew không?
Có thể. Theo thuật toán hai chiều của Unicode (UAX #9), hầu hết ngoặc là ký tự phản chiếu và hình của chúng đổi chiều khi nằm trong đoạn chữ viết từ phải sang trái. Riêng “ ” ‘ ’ thì không phản chiếu.
Dùng ngoặc trong tên game có được không?
Chúng tôi chưa kiểm tra từng game. Ngoặc ASCII thường dễ được nhận, còn ngoặc CJK và ngoặc trang trí phụ thuộc bộ lọc. Hãy dán thử vào ô đổi tên và xem trang game bạn chơi.