Kí tự đặc biệt buồn có hai nhóm: ký tự thật trong Unicode như ☹ và các emoji 😢 😭 😞, và mặt buồn ghép từ chữ mượn như (╥﹏╥) hay (◞‸◟). Nhóm thứ hai chiếm đa số vì Unicode chỉ có vài mặt buồn dạng chữ. Bảng 32 dòng ở trên ghi mã Unicode của từng mảnh, kể cả những mảnh vốn dùng cho chữ Kannada, chữ Hàn hay kẻ khung.
Biên soạn: Ban biên tập Tạo Chữ Đẹp. Cập nhật lần cuối: . Mã, tên và phiên bản Unicode trong bảng lấy tự động từ Cơ sở dữ liệu Ký tự Unicode. Mục “hiển thị ở đâu” dựa trên đặc tính Unicode, chưa phải kết quả thử trên thiết bị thật.
Mặt buồn và nước mắt trong Unicode
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+2639WHITE FROWNING FACE |
Unicode 1.1Chữ, có dạng emoji | Mặt cau mày dạng chữ, có thể thành emoji | |
U+1F622CRYING FACE |
Unicode 6.0Emoji | Mặt khóc (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F62DLOUDLY CRYING FACE |
Unicode 6.0Emoji | Mặt khóc nức nở (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F61EDISAPPOINTED FACE |
Unicode 6.0Emoji | Mặt thất vọng (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F614PENSIVE FACE |
Unicode 6.0Emoji | Mặt trầm ngâm (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F97AFACE WITH PLEADING EYES |
Unicode 11.0Emoji | Mặt van xin, Emoji 11.0 (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F63FCRYING CAT FACE |
Unicode 6.0Emoji | Mặt mèo khóc (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F494BROKEN HEART |
Unicode 6.0Emoji | Tim vỡ (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) |
Mưa, mây và hoa tàn
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+2614UMBRELLA WITH RAIN DROPS |
Unicode 4.0Emoji, có dạng chữ | Ô dưới mưa, có thể thành emoji | |
U+2602UMBRELLA |
Unicode 1.1Chữ, có dạng emoji | Ô, có thể thành emoji | |
U+2601CLOUD |
Unicode 1.1Chữ, có dạng emoji | Đám mây | |
U+1F327CLOUD WITH RAIN |
Unicode 7.0Chữ, có dạng emoji | Mây mưa (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F342FALLEN LEAF |
Unicode 6.0Emoji | Lá rụng (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F940WILTED FLOWER |
Unicode 9.0Emoji | Hoa héo, Emoji 9.0 (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) | |
U+1F319CRESCENT MOON |
Unicode 6.0Emoji | Trăng khuyết (ngoài BMP: 2 đơn vị UTF-16) |
Mảnh mắt và miệng cho mặt buồn kiểu Nhật
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+2565BOX DRAWINGS DOWN DOUBLE AND HORIZONTAL SINGLE |
Unicode 1.1Chữ | Ký tự kẻ khung mượn làm mắt khóc | |
U+FE4FWAVY LOW LINE |
Unicode 1.1Chữ | Đường lượn thấp (CJK), làm miệng méo | |
U+FE3FPRESENTATION FORM FOR VERTICAL LEFT ANGLE BRACKET |
Unicode 1.1Chữ | Dạng dọc của ngoặc góc trái (CJK), làm miệng mếu | |
U+0CA5KANNADA LETTER THA |
Unicode 1.1Chữ | Chữ Kannada THA, làm mắt rưng rưng | |
U+3160HANGUL LETTER YU |
Unicode 1.1Chữ | Hangul YU, làm mắt khóc | |
U+25DELOWER RIGHT QUADRANT CIRCULAR ARC |
Unicode 1.1Chữ | Cung tròn dưới phải, làm mắt cúi | |
U+25DFLOWER LEFT QUADRANT CIRCULAR ARC |
Unicode 1.1Chữ | Cung tròn dưới trái | |
U+2038CARET |
Unicode 1.1Chữ | Dấu mũ chèn, làm miệng nhỏ | |
U+25E0UPPER HALF CIRCLE |
Unicode 1.1Chữ | Nửa vòng trên, làm miệng buồn | |
U+02D9DOT ABOVE |
Unicode 1.1Chữ | Dấu chấm trên, làm mắt | |
U+3063HIRAGANA LETTER SMALL TU |
Unicode 1.1Chữ | Chữ hiragana nhỏ tsu, làm tay ôm |
Mặt buồn ghép sẵn (mỗi mặt là một chuỗi nhiều ký tự)
| Ký tự | Mã và tên Unicode | Bản và kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
U+0028 U+2565 U+FE4F U+2565 U+0029Chuỗi ghép từ 5 ký tự Unicode |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Mặt khóc ròng | |
U+0028 U+25DE U+2038 U+25DF U+0029Chuỗi ghép từ 5 ký tự Unicode |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Mặt cúi đầu thất vọng | |
U+0028 U+0CA5 U+FE4F U+0CA5 U+0029Chuỗi ghép từ 5 ký tự Unicode |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Mặt mắt rưng rưng | |
U+0028 U+3160 U+FE4F U+3160 U+0029Chuỗi ghép từ 5 ký tự Unicode |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Mặt khóc kiểu Hàn | |
U+0028 U+FF61 U+2022 … (9 mã)Chuỗi ghép từ 9 ký tự Unicode |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Mặt tủi thân, có hai dấu kết hợp | |
U+0028 U+0054 U+005F U+0054 U+0029Chuỗi ghép từ 5 ký tự Unicode |
Unicode ≤ 1.1Chữ | Mặt khóc chỉ dùng chữ và dấu gạch dưới |
Mẫu ghép sẵn: gõ tên rồi bấm để sao chép
Cách đọc bảng kí tự buồn
Bảng có bốn nhóm: mặt buồn và nước mắt, mưa mây hoa tàn, mảnh mắt miệng và mặt ghép sẵn. Các dòng có dạng chữ lẫn emoji đi kèm ô ép kiểu. Bấm một dòng để sao chép; cuối bảng có mẫu ghép tên.
Unicode có mặt buồn riêng, nhưng rất ít
Mặt buồn dạng chữ duy nhất trong bảng là ☹ (U+2639, WHITE FROWNING FACE), có từ Unicode 1.1 và nằm trong danh sách ký tự có hai dạng, nên có thể hiện thành emoji màu. Các mặt khác là emoji: 😢 mặt khóc, 😭 khóc nức nở, 😞 thất vọng, 😔 trầm ngâm đều thuộc Emoji 6.0, riêng 🥺 mặt van xin thuộc 11.0 nên máy cũ dễ hiện ô vuông.
Vì thế, khi cần mặt buồn một màu và đồng nhất giữa các máy, người ta ghép mặt từ chữ và dấu thay vì dùng emoji.
Mặt buồn kiểu Nhật mượn từ đâu
Mắt khóc ╥ là một ký tự kẻ khung (BOX DRAWINGS DOWN DOUBLE AND HORIZONTAL SINGLE). Miệng méo ﹏ là đường lượn thấp trong khối CJK Compatibility Forms, còn ︿ là dạng dọc của ngoặc góc trái, bị mượn làm miệng mếu. ಥ là chữ Kannada THA, ㅠ là chữ Hangul YU, ◞◟ là hai cung tròn góc dưới.
Điểm cần biết: ﹏, ︿ và ㅠ đều có độ rộng Đông Á là Wide, tức chiếm hai ô trong font đơn cách. Vì vậy mặt kiểu này dễ lệch hơn mặt chỉ có chữ Latin.
Mưa, mây, hoa tàn: buồn bằng hình ảnh
Nếu không muốn ghép mặt, bảng có hình ảnh gợi nỗi buồn: ô trong mưa ☔ (Unicode 4.0), ô ☂, mây ☁, mây mưa 🌧 (Unicode 7.0), lá rụng 🍂, hoa héo 🥀 (Emoji 9.0) và tim vỡ 💔. Bốn ký tự đầu có cả dạng chữ lẫn dạng emoji, nên dùng ô ép kiểu nếu muốn giữ một màu.
Hai dấu kết hợp trong (。•́︿•̀。)
Mặt này trông như có lông mày nhíu, nhưng thực ra là hai dấu kết hợp: U+0301 (dấu sắc) bám vào dấu chấm tròn • đầu tiên và U+0300 (dấu huyền) bám vào • thứ hai. Dấu kết hợp không chiếm ô riêng mà vẽ chồng lên ký tự đứng trước, nên chúng tính vào độ dài (mặt dài 9 dù chỉ thấy 7 hình) và có thể lạc chỗ nếu bạn xóa hay chèn ký tự xung quanh. Một nguồn bên thứ ba cho biết Free Fire từ chối chuỗi dấu kết hợp chồng sâu; ở đây mỗi chấm chỉ mang một dấu, nhưng nên dán thử.
Độ dài và game
Mặt (╥﹏╥) dài 5 ký tự, (。•́︿•̀。) dài 9 vì có hai dấu kết hợp. Theo các nguồn bên thứ ba, tên Free Fire và Liên Quân thường được nêu tối đa 12 ký tự; xem trang Free Fire và trang Liên Quân để biết mức tin cậy. Chúng tôi chưa tìm thấy nguồn nói game nào chặn riêng ╥ hay ﹏.
Hiển thị ở đâu: mặt buồn mượn những khối nào
Bảng dưới phân tích sáu mặt buồn ở trên bằng dữ liệu Unicode. Chúng tôi không đo từng font; mặt mượn càng nhiều khối và càng nhiều ký tự rộng thì càng dễ lệch.
| Mặt | Ký tự | Đơn vị UTF-16 | Khối Unicode mà mặt mượn | Điểm cần để ý |
|---|---|---|---|---|
| (╥﹏╥) | 5 | 5 | Box Drawing; CJK Compatibility Forms | 1 ký tự rộng gấp đôi |
| (◞‸◟) | 5 | 5 | Geometric Shapes; General Punctuation | — |
| (ಥ﹏ಥ) | 5 | 5 | Kannada; CJK Compatibility Forms | 1 ký tự rộng gấp đôi |
| (ㅠ﹏ㅠ) | 5 | 5 | Hangul Compatibility Jamo; CJK Compatibility Forms | 3 ký tự rộng gấp đôi |
| (。•́︿•̀。) | 9 | 9 | Halfwidth and Fullwidth Forms; General Punctuation; Combining Diacritical Marks; CJK Compatibility Forms | 1 ký tự rộng gấp đôi, 2 dấu kết hợp |
| (T_T) | 5 | 5 | Basic Latin | — |
Mặt (T_T) chỉ dùng chữ Latin và dấu gạch dưới nên an toàn nhất. Mặt có ﹏ hoặc ㅠ cần font đủ khối CJK hoặc Hangul; máy cài ngôn ngữ Việt thường có, nhưng chúng tôi chưa thử từng ứng dụng. Emoji hiện theo bộ emoji của hệ điều hành.
Dùng kí tự buồn cho tên và trạng thái
Hợp nhất là để mặt buồn đứng cuối tên hay trạng thái, như “Lan (╥﹏╥)”. Với tên game, bỏ dấu cách và giữ mặt ngắn. Cần mặt cute thay vì buồn, xem kí tự cute.
Lỗi thường gặp với kí tự buồn
| Hiện tượng | Nguyên nhân có thể | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Mặt khóc hiện ô vuông | Font thiếu ಥ, ㅠ hoặc ﹏ | Dùng (T_T) hoặc (╥﹏╥) thay mảnh lạ |
| ☹ thành emoji màu | Ký tự có hai dạng | Dùng ô ép kiểu để thêm U+FE0E |
| Mặt lệch khi dán vào bảng | Ký tự rộng gấp đôi | Dùng mặt chỉ có chữ Latin |
Xem thêm
- Kí tự đặc biệt hình cute và đáng yêu
- Kí tự đặc biệt hình đám mây
- Kí tự đặc biệt hình trái tim
- Kí tự đặc biệt theo hình
- Vì sao chữ kiểu bị lỗi ô vuông
Nguồn và cách chúng tôi kiểm tra
Mã, tên, phiên bản, khối và độ rộng Đông Á lấy từ Cơ sở dữ liệu Ký tự Unicode 18.0. Độ dài tối đa của game nêu theo nhãn mức tin cậy trên từng trang game. Tài liệu tham khảo: Unicode Character Database: DerivedAge.txt (phiên bản 18.0); Unicode Character Database: UnicodeData.txt (phiên bản 18.0); Unicode Character Database: Blocks.txt (phiên bản 18.0); Unicode Character Database: EastAsianWidth.txt (phiên bản 18.0); Unicode Standard Annex #11: East Asian Width; Unicode: emoji-data.txt (bộ dữ liệu Emoji, UCD 18.0); Unicode: emoji-variation-sequences.txt (danh sách ký tự có dạng chữ và dạng emoji). Kiểm tra lần cuối ở lần cập nhật gần nhất ().
Câu hỏi thường gặp
Kí tự buồn nào có sẵn trong Unicode?
Có ☹ (U+2639, WHITE FROWNING FACE) từ Unicode 1.1 và các emoji mặt buồn như 😢 😭 😞 😔. Mặt kiểu Nhật như (╥﹏╥) hay (T_T) không có ký tự riêng mà được ghép từ chữ và dấu.
Vì sao ☹ lúc là chữ lúc là emoji?
☹ nằm trong danh sách ký tự có hai dạng của Unicode: dạng chữ một màu và dạng emoji. Máy hiện dạng nào tùy hệ điều hành và ứng dụng. Bảng có ô ép kiểu để thêm bộ chọn U+FE0E (dạng chữ) hoặc U+FE0F (dạng emoji).
Mặt khóc (╥﹏╥) gồm những ký tự nào?
Gồm dấu ngoặc ASCII, hai chữ ╥ (U+2565, một ký tự kẻ khung) và dấu ﹏ (U+FE4F, đường lượn thấp trong khối CJK Compatibility Forms). Đây là mặt dài 5 ký tự, trong đó ﹏ rộng gấp đôi theo dữ liệu độ rộng Đông Á.
Kí tự buồn có dùng được trong tên game không?
Mặt ngắn như (T_T) chỉ dùng chữ và dấu gạch dưới dễ qua bộ lọc hơn mặt có ಥ hay ㅠ. Không nguồn nào chúng tôi tìm thấy xác nhận từng game nhận hay từ chối các ký tự này, nên hãy dán thử trước. Xem trang từng game để biết giới hạn độ dài và mức tin cậy.