Thông tin

Cách Gõ Kí Tự Đặc Biệt Trên Máy Tính và Điện Thoại

Cách gõ kí tự đặc biệt trên Windows, Mac, iPhone, Android và Linux: Win + dấu chấm, Alt code, Alt + X, Thay thế văn bản, kèm bảng Alt code đầy đủ.

  • Cập nhật lần cuối:
  • Tác giả:
  • Đọc trong 15 phút
Về nội dung này

Biên soạn: Ban biên tập Tạo Chữ Đẹp. Cập nhật lần cuối: . Cách gõ trên Windows lấy từ Microsoft, trên Mac và iPhone từ Apple, Linux từ Wikipedia; mục Android dựa trên bài viết của bên thứ ba. Bảng Alt code do chúng tôi tạo từ bảng mã CP437 và Windows-1252. Các nhận định về từng ứng dụng dựa trên tài liệu công khai và đặc tính Unicode, không phải kết quả thử trên từng ứng dụng thật; hãy dán thử một dòng ngắn trước khi đăng hoặc trả phí đổi tên. Nguồn ở cuối bài.

Cách gõ kí tự đặc biệt phụ thuộc vào thiết bị. Windows có bảng ký hiệu Win + dấu chấm và Alt code, Mac có Character Viewer, iPhone dùng Thay thế văn bản, Android dùng từ điển cá nhân của Gboard, còn Linux dùng Ctrl + Shift + U. Mọi thiết bị đều có đường chắc chắn nhất là sao chép ký tự từ bảng rồi dán. Trang này gom từng cách theo thiết bị, kèm bảng Alt code đầy đủ cho Windows ở gần cuối trang.

Chọn cách gõ theo thiết bị

Bảng dưới tóm tắt cách nhanh nhất và mức chắc chắn của từng cách. Cột cuối cho biết thông tin đến từ tài liệu của hãng hay từ nguồn khác.

Thiết bị Cách nhanh nhất Cần gì Mức chắc chắn
Windows Win + dấu chấm, thẻ Biểu tượng; hoặc Alt + mã số Bàn phím số cho Alt code Microsoft nêu cả hai cách
Microsoft Word, Outlook Gõ mã hex rồi bấm Alt + X Không cần bàn phím số Microsoft nêu; PowerPoint không dùng được
Mac Fn hoặc 🌐 + E mở Character Viewer Một số bàn phím cần gán phím 🌐 Apple nêu
iPhone, iPad Thay thế văn bản: gõ phím tắt ra ký hiệu Cài đặt một lần Apple nêu
Android Từ điển cá nhân của Gboard hoặc sao chép Bàn phím Gboard Bài của bên thứ ba, không phải Google
Linux, ChromeOS Ctrl + Shift + U rồi mã hex Ứng dụng dùng GTK hoặc Qt Wikipedia nêu
Mọi thiết bị Sao chép từ bảng ký tự rồi dán Trình duyệt Chắc chắn nhất

Nếu bạn chỉ cần một ký tự một lần, sao chép từ bảng kí tự đặc biệt nhanh hơn mọi cách gõ. Cách gõ chỉ đáng học khi bạn dùng một vài ký tự lặp lại, ví dụ ₫ • © trong văn bản hằng ngày.

Windows: bốn cách gõ ký tự đặc biệt

1. Bảng ký hiệu: Win + dấu chấm

Theo trang hướng dẫn phím tắt của Microsoft, bấm phím Windows cùng dấu chấm sẽ mở bảng emoji, trong đó có thẻ “Biểu tượng” chứa ký hiệu, dấu và chữ đặc biệt. Chọn ký tự để chèn vào chỗ con trỏ. Đây là cách dễ nhất vì không phải nhớ mã nào.

2. Alt code: giữ Alt và nhập mã số

  1. Bật Num Lock. Dùng cụm phím số bên phải; hàng số phía trên chữ không có tác dụng.
  2. Giữ phím Alt. Giữ Alt bên trái và không nhả.
  3. Nhập mã số. Ví dụ 0176 cho ° hoặc 0169 cho ©.
  4. Nhả Alt. Ký tự hiện ra tại con trỏ.

Mã có số 0 đứng đầu như Alt + 0176 dùng bảng ANSI. Mã không có số 0, như Alt + 128, dùng bảng OEM của máy. Hai bảng khác nhau nên cùng một số cho hai ký tự khác nhau. Khi đối chiếu, chúng tôi thấy bảng của Microsoft ghi Alt + 202 cho Ê, trong khi theo hai bảng mã đã công bố, Ê ứng với 0202 (Windows-1252) còn 202 không có số 0 là ╩ (CP437). Vì vậy hãy chú ý số 0 đứng đầu khi tra bảng. Chúng tôi chưa thử trên máy Windows tiếng Việt, nên hãy gõ thử một ký tự trước. Đối chiếu đầy đủ giữa hai kiểu mã có ở bàn phím kí tự đặc biệt.

3. Alt + X trong Word và Outlook

Trong Word, gõ mã hex của ký tự rồi bấm Alt + X. Ví dụ gõ 20AB rồi Alt + X cho ₫, gõ 0024 cho $. Microsoft lưu ý PowerPoint và InfoPath không đổi được mã Unicode. Nếu Alt + X lấy nhầm cả các chữ số đứng trước, hãy thêm tiền tố U+: theo Microsoft, “1U+B5” luôn cho “1μ”, còn “1B5” cho “Ƶ”.

4. Bản đồ Ký tự

Bản đồ Ký tự có sẵn trong Windows cho bạn xem mọi ký tự của một font, chọn rồi sao chép. Wikipedia lưu ý công cụ này chỉ hiển thị ký tự trong mặt phẳng cơ bản BMP, nên emoji và chữ toán học đậm không có ở đó. Ngoài ra, một số chương trình nhận Alt cộng mã thập phân Unicode, ví dụ Alt + 8364 cho €, và Windows có thể bật nhập mã hex bằng tùy chọn registry EnableHexNumpad. Việc sửa registry có rủi ro, chỉ nên làm khi bạn hiểu rõ, nên chúng tôi không hướng dẫn chi tiết.

Mac: Character Viewer và Unicode Hex Input

Theo Apple, bạn mở Character Viewer bằng Fn hoặc phím 🌐 cộng E, bằng Control + Command + Space, hoặc qua menu Edit rồi Emoji & Symbols. Gõ tên ký tự, ví dụ “heart”, vào ô tìm kiếm rồi bấm vào ký tự để chèn.

Nếu bạn cần nhập theo mã, Wikipedia nêu cách thêm bộ gõ Unicode Hex Input trong Cài đặt bàn phím, sau đó giữ Option và gõ bốn chữ số hex. Cách này hữu ích khi bạn đã biết điểm mã của ký tự.

iPhone và iPad: Thay thế văn bản

iPhone không có Alt code. Cách Apple mô tả là Thay thế văn bản: vào Cài đặt, Cài đặt chung, Bàn phím, Thay thế văn bản, bấm dấu cộng, rồi nhập ký hiệu vào ô Cụm từ và một từ ngắn vào ô Phím tắt. Cũng có thể chạm giữ phím emoji hoặc quả cầu rồi chọn Cài đặt bàn phím. Từ đó, gõ phím tắt, ví dụ tim1, sẽ gợi ý ký hiệu ♥.

Hãy chọn phím tắt không trùng từ thật; nếu không, bạn sẽ bị gợi ý ký hiệu mỗi lần gõ từ đó. Cách nhanh nhất cho ký tự dùng một lần vẫn là dán từ bảng; xem cách copy paste chữ kiểu trên điện thoại.

Android: từ điển cá nhân của Gboard

Android không có Alt code và Google không công bố một cách chung để gõ ký hiệu bằng mã. Hai bài của Android Police và How-To Geek, đều là bên thứ ba, mô tả cách dùng từ điển cá nhân của Gboard: thêm ký hiệu làm “từ” và một phím tắt, rồi gõ phím tắt để nhận gợi ý. Đường dẫn trong cài đặt có thể khác nhau tùy hãng máy. Cách chắc nhất vẫn là sao chép ký tự rồi dán.

Linux và ChromeOS: Ctrl + Shift + U

Theo Wikipedia, trong ứng dụng dùng GTK hoặc Qt trên Linux, ChromeOS và một số hệ dùng X11 hay Wayland, bạn bấm Ctrl + Shift + U, gõ mã hex rồi bấm Space hoặc Enter. Ví dụ U rồi 20AB cho ₫. Cách này phụ thuộc vào ứng dụng và bộ gõ, nên nếu không chạy hãy dùng bảng ký tự.

Ví dụ: gõ ký hiệu đồng ₫ trên từng thiết bị

Ký hiệu đồng ₫ có điểm mã U+20AB, tức số thập phân 8363. Mọi cách gõ theo mã đều xuất phát từ hai con số đó.

Thiết bị Các bước Ghi chú
Word, Outlook (Windows) Gõ 20AB rồi bấm Alt + X Microsoft nêu; không dùng được trong PowerPoint
Chương trình Windows khác Giữ Alt, nhập 8363 trên bàn phím số Chỉ chạy ở một số chương trình, theo Wikipedia
Mac Bật Unicode Hex Input, giữ Option và gõ 20AB Theo Wikipedia; chưa kiểm trên máy thật
iPhone Thêm ₫ làm Cụm từ, phím tắt dong1 Apple nêu cách thêm thay thế văn bản
Linux, ChromeOS Ctrl + Shift + U, gõ 20AB, bấm Space Ứng dụng GTK hoặc Qt

Telex gõ dd cho chữ đ chứ không cho ₫, vì đ và ₫ là hai ký tự khác nhau; sự khác biệt này được giải thích ở kí tự đặc biệt hình tiền tệ.

Bảng Alt code đầy đủ cho Windows

Hai bảng dưới do chúng tôi tạo từ bảng mã CP437 (kiểu Alt + số, không có số 0 đứng đầu) và Windows-1252 (kiểu Alt + 0 cộng số). Mỗi hàng có bốn cặp mã và ký tự. Ô gạch ngang là mã không có ký tự trong Windows-1252. [NBSP] là dấu cách không ngắt dòng và [SHY] là gạch nối mềm, hai ký tự trống. Các mã từ 1 đến 31 không đưa vào vì kết quả khác nhau theo ứng dụng.

Alt + số (bảng OEM, thường là CP437): mã 128 đến 255

Alt Kí tự Alt Kí tự Alt Kí tự Alt Kí tự
128 Ç 129 ü 130 é 131 â
132 ä 133 à 134 å 135 ç
136 ê 137 ë 138 è 139 ï
140 î 141 ì 142 Ä 143 Å
144 É 145 æ 146 Æ 147 ô
148 ö 149 ò 150 û 151 ù
152 ÿ 153 Ö 154 Ü 155 ¢
156 £ 157 ¥ 158 ₧ 159 ƒ
160 á 161 í 162 ó 163 ú
164 ñ 165 Ñ 166 ª 167 º
168 ¿ 169 ⌐ 170 ¬ 171 ½
172 ¼ 173 ¡ 174 « 175 »
176 ░ 177 ▒ 178 ▓ 179 │
180 ┤ 181 ╡ 182 ╢ 183 ╖
184 ╕ 185 ╣ 186 ║ 187 ╗
188 ╝ 189 ╜ 190 ╛ 191 ┐
192 └ 193 ┴ 194 ┬ 195 ├
196 ─ 197 ┼ 198 ╞ 199 ╟
200 ╚ 201 ╔ 202 ╩ 203 ╦
204 ╠ 205 ═ 206 ╬ 207 ╧
208 ╨ 209 ╤ 210 ╥ 211 ╙
212 ╘ 213 ╒ 214 ╓ 215 ╫
216 ╪ 217 ┘ 218 ┌ 219 █
220 ▄ 221 ▌ 222 ▐ 223 ▀
224 α 225 ß 226 Γ 227 π
228 Σ 229 σ 230 µ 231 τ
232 Φ 233 Θ 234 Ω 235 δ
236 ∞ 237 φ 238 ε 239 ∩
240 ≡ 241 ± 242 ≥ 243 ≤
244 ⌠ 245 ⌡ 246 ÷ 247 ≈
248 ° 249 ∙ 250 · 251 √
252 ⁿ 253 ² 254 ■ 255 [NBSP]

Alt + 0 + số (bảng ANSI, Windows-1252): mã 0128 đến 0255

Alt Kí tự Alt Kí tự Alt Kí tự Alt Kí tự
0128 € 0129 — 0130 ‚ 0131 ƒ
0132 „ 0133 … 0134 † 0135 ‡
0136 ˆ 0137 ‰ 0138 Š 0139 ‹
0140 Œ 0141 — 0142 Ž 0143 —
0144 — 0145 ‘ 0146 ’ 0147 “
0148 ” 0149 • 0150 – 0151 —
0152 ˜ 0153 ™ 0154 š 0155 ›
0156 œ 0157 — 0158 ž 0159 Ÿ
0160 [NBSP] 0161 ¡ 0162 ¢ 0163 £
0164 ¤ 0165 ¥ 0166 ¦ 0167 §
0168 ¨ 0169 © 0170 ª 0171 «
0172 ¬ 0173 [SHY] 0174 ® 0175 ¯
0176 ° 0177 ± 0178 ² 0179 ³
0180 ´ 0181 µ 0182 0183 ·
0184 ¸ 0185 ¹ 0186 º 0187 »
0188 ¼ 0189 ½ 0190 ¾ 0191 ¿
0192 À 0193 Á 0194 Â 0195 Ã
0196 Ä 0197 Å 0198 Æ 0199 Ç
0200 È 0201 É 0202 Ê 0203 Ë
0204 Ì 0205 Í 0206 Î 0207 Ï
0208 Ð 0209 Ñ 0210 Ò 0211 Ó
0212 Ô 0213 Õ 0214 Ö 0215 ×
0216 Ø 0217 Ù 0218 Ú 0219 Û
0220 Ü 0221 Ý 0222 Þ 0223 ß
0224 à 0225 á 0226 â 0227 ã
0228 ä 0229 å 0230 æ 0231 ç
0232 è 0233 é 0234 ê 0235 ë
0236 ì 0237 í 0238 î 0239 ï
0240 ð 0241 ñ 0242 ò 0243 ó
0244 ô 0245 õ 0246 ö 0247 ÷
0248 ø 0249 ù 0250 ú 0251 û
0252 ü 0253 ý 0254 þ 0255 ÿ

Mã Alt + 0128 cho €, Alt + 0149 cho • và Alt + 0153 cho ™ khớp với bảng Microsoft. Máy Windows tiếng Việt có thể dùng bảng mã khác, nên chúng tôi coi bảng này là tham chiếu chứ chưa phải kết quả thử trên từng máy.

Gõ không ra: những lỗi thường gặp

Hiện tượng Nguyên nhân thường gặp Cách xử lý
Giữ Alt, gõ số mà không ra gì Dùng hàng số trên cùng thay cho bàn phím số, hoặc chưa bật Num Lock Bật Num Lock, dùng cụm phím số; laptop có thể cần phím Fn
Ra ký tự khác dự kiến Thiếu số 0 đứng đầu nên dùng bảng OEM thay vì bảng ANSI Với mã từ 128 đến 255, thử thêm số 0 ở đầu
Alt + X đổi nhầm chữ trước đó Word lấy cả các chữ số hex đứng liền trước Gõ U+ trước mã, ví dụ U+20AB
Alt + X không chạy Dùng PowerPoint hoặc ứng dụng không hỗ trợ Dùng Bản đồ Ký tự hoặc sao chép
Option + mã hex trên Mac không ra ký tự Chưa thêm bộ gõ Unicode Hex Input Thêm Unicode Hex Input trong Cài đặt bàn phím
Phím tắt trên iPhone không đổi thành ký hiệu Chưa lưu thay thế hoặc ghi trùng một từ có sẵn Dùng phím tắt lạ, ví dụ tim1 thay cho tim
Ký tự gõ ra hiện ô vuông Font hiện tại thiếu hình Xem hướng dẫn lỗi ô vuông và đổi font

Nên gõ hay nên sao chép

Quy tắc đơn giản: ký tự dùng nhiều lần mỗi ngày thì đặt phím tắt, ví dụ Thay thế văn bản trên iPhone hay từ điển Gboard; ký tự dùng thỉnh thoảng thì nhớ cách mở bảng ký hiệu của hệ điều hành; ký tự hiếm hoặc cả một cụm như ꧁ ༺ ♛ thì sao chép từ bảng theo hình hoặc kí tự đẹp copy paste. Khi gõ xong mà bị ô vuông, xem vì sao chữ kiểu bị lỗi ô vuông.

Trang này khác bàn phím kí tự đặc biệt thế nào

Trang này là hướng dẫn theo thiết bị: bạn dùng máy gì thì gõ ra sao. Trang bàn phím kí tự đặc biệt là tài liệu tra Alt code với công cụ tìm theo tên hoặc mã và phần giải thích vì sao có hai kiểu mã. Nếu bạn thắc mắc “kí tự đặc biệt là gì” hơn là cách gõ, đọc kí tự đặc biệt là gì.

Nguồn và cách chúng tôi kiểm tra

Chúng tôi chưa thử các cách gõ trên thiết bị thật; nội dung tổng hợp từ tài liệu công bố. Tài liệu tham khảo: Microsoft: Mẹo và thủ thuật bàn phím Windows; Microsoft: Chèn ký hiệu hoặc ký tự La-tinh ASCII hoặc Unicode; Apple Support: Use emoji and symbols on Mac; Apple Support: Save keystrokes with text replacements on iPhone; Wikipedia: Unicode input; Wikipedia: Alt code (bảng CP437/CP1252); Android Police (bên thứ ba): Gboard shortcuts; How-To Geek (bên thứ ba): Gboard Personal Dictionary. Kiểm tra lần cuối ở lần cập nhật gần nhất ().

Câu hỏi thường gặp

Mã Alt kí tự đặc biệt là gì và dùng thế nào?

Mã Alt là dãy số bạn nhập trên bàn phím số trong lúc giữ phím Alt trên Windows. Không có số 0 đứng đầu thì dùng bảng OEM, thường là CP437; có số 0 đứng đầu thì dùng bảng ANSI, thường là Windows-1252. Mã phải nhập bằng bàn phím số chứ không phải hàng số phía trên chữ.

Gõ kí tự trên iPhone bằng cách nào?

iPhone không có Alt code. Cách chính thức Apple nêu là Thay thế văn bản: vào Cài đặt, Cài đặt chung, Bàn phím, Thay thế văn bản, thêm ký hiệu vào ô Cụm từ và một từ lạ vào ô Phím tắt. Khi bạn gõ phím tắt, iPhone gợi ý ký hiệu. Cách đơn giản hơn là sao chép ký tự rồi dán.

Làm sao gõ ký tự Unicode bằng mã hex?

Có ba cách theo hệ điều hành: Alt + X trong Word và vài chương trình Microsoft, Option cộng bốn chữ số hex khi bật Unicode Hex Input trên Mac, và Ctrl + Shift + U trong ứng dụng GTK hoặc Qt trên Linux và ChromeOS. Cách thứ nhất chạy được trong chương trình đã nêu, còn hai cách sau phụ thuộc cài đặt.

Vì sao Alt + 3 ra ♥ ở máy này mà máy khác thì không?

Các mã thấp từ 1 đến 31 có hai cách hiểu: ký tự điều khiển ASCII theo tài liệu của Microsoft, hoặc hình như ☺ ♥ theo bảng IBM PC. Kết quả tùy ứng dụng và trang mã máy, nên chúng tôi không đưa các mã này vào bảng đầy đủ.

Có gõ được ký tự đặc biệt mà không cần bàn phím số không?

Có. Trên Windows, mở bảng ký hiệu bằng Win + dấu chấm. Trong Word, dùng Alt + X với mã hex. Trên mọi thiết bị, bạn có thể sao chép ký tự từ bảng ký tự đặc biệt rồi dán vào.

Bản đồ Ký tự của Windows có gõ được mọi ký tự không?

Không. Wikipedia nêu Character Map của Windows chỉ giới hạn trong mặt phẳng cơ bản BMP, nên ký tự ngoài BMP như emoji hay chữ toán học không có ở đó. Với các ký tự đó, hãy sao chép từ bảng ký tự khác.

Thử ngay công cụ tạo chữ đẹp

Gõ chữ, chọn kiểu, nhấn Sao chép – miễn phí, chạy ngay trên trình duyệt, có hỗ trợ dấu tiếng Việt.

Tạo chữ ngay